CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI DIỄN ĐÀN LỚP 12A1 TRƯỜNG THPT LAI UYÊN Niên Khóa 2009 - 2012
Hú Hú !!!

CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI DIỄN ĐÀN CỦA LỚP 12A1 TRƯỜNG THPT LAI UYÊN NĂM HỌC 2011-2012.

Chỉ cần 1 phút để đăng kí thôi. Đơn giản lắm. Bạn hãy đăng kí để làm thành viên của diễn đàn mình, để có thể vui cùng lớp mình, bạn nhé ^^!♥♥♥

Trang™ PiO

CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI DIỄN ĐÀN LỚP 12A1 TRƯỜNG THPT LAI UYÊN Niên Khóa 2009 - 2012

♥♥♥~^^....This is The ZOO Of 12A1....^^~♥♥♥
 
IndexCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Latest topics
December 2016
MonTueWedThuFriSatSun
   1234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293031 
CalendarCalendar
Affiliates
free forum


Share | 
 

 TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
kulacilo



Tổng số bài gửi : 13
Join date : 06/09/2011

Bài gửiTiêu đề: TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG   10/9/2011, 9:13 pm

Ph­¬ng ph¸p 3
Ph­¬ng ph¸p t¨ng gi¶m
I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. Nội dung phương pháp
- Mọi sự biến đổi hóa học (được mô tả bằng phương trình phản ứng) đều có liên quan đến sự tăng hoặc giảm khối lượng của các chất.
+ Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại, từ số mol hoặc quan hệ về số mol của 1 các chất mà ta sẽ biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X, Y.
+ Mấu chốt của phương pháp là: * Xác định đúng mối liên hệ tỉ lệ mỗi giữa các chất đã biết (chất X) với chất cần xác định (chất Y) (có thể không cần thiết phải viết phương trình phản ứng, mà chỉ cần lập sơ đồ chuyển hóa giữa 2 chất này, nhưng phải dựa vào ĐLBT nguyên tố để xác định tỉ lệ mỗi giữa chúng).
* Xem xét khi chuyển từ chất X thành Y (hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hay giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề cho.
* Sau cùng, dựa vào quy tắc tam suất, lập phương trình toán học để giải.
2. Các dạng bài toán thường gặp
Bài toán 1: Bài toán kim loại + axit (hoặc hợp chất có nhóm OH linh động)  muối + H2
2M + 2nHX  2MXn + nH2 (l)
2M + nH2SO4  M2(SO4)n + nH2 (2)
2R(OH)n + 2nNa  2R(ONa)n + nH2 (3)
Từ (l), (2) ta thấy: khối lượng kim loại giảm vì đã tan vào dung dịch dưới dạng ion, nhưng nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được sẽ tăng lên so với khối lượng kim loại ban đầu, nguyên nhân là do có anion gốc axit thêm vào.
Từ (3) ta thấy: khi chuyển 1 một Na vào trong muối sẽ giải phóng 0,5 mol H2 tương ứng với sự tăng khối lượng là m = MRO. Do đó, khi biết số mol H2 và m => R.
Thí dụ: Cho m gam ancol đơn chức X vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có 0,1 mol H2 và khối lượng bình tăng 6,2gam. Xác định CTPT của X.
Hướng dẫn giải
Theo (3), với n = 1 : 1 mol Na  1 mol R- ONa
 0,5 mol H2: m = MRO
0,1 mol H2: m = 6,2gam
Bài toán 2: Bài toán nhiệt luyện
Oxit (X) + CO (hoặc H2)  rắn (Y) + CO2 (hoặc H2O)
Ta thấy: dù không xác định được Y gồm những chất gì nhưng ta luôn có vì oxi bị tách ra khỏi oxit và thêm vào CO (hoặc H2) tạo CO2 hoặc H2O 
m = mX - mY = mO  nO = = nCO = n (hoặc = = n )
Bài toán 3: Bài toán kim loại + dung dịch muối: nA + mBn+  nAm+ + mB
Ta thấy: Độ tăng (giảm) khối lượng của kim loại chính là độ giảm (tăng) khối lượng của muối (vì manion = const) .
* Chú ý: Coi như toàn bộ kim loại thoát ra là bám hết lên thanh kim loại nhúng vào dung dịch muối.
Bài toán 4: Bài toán chuyển hóa muối này thành muối khác.
Khối lượng muối thu được có thể tăng hoặc giảm, do sự thay thế anion gốc axit này bằng anion gốc axit khác, sự thay thế này luôn tuân theo quy tắc hóa trị (nếu hóa trị của nguyên tố kim loại không thay đổi).
* Từ 1 mol CaCO3  CaCl2: m = 71 - 60 = 11
( cứ 1 mol CO32 hóa trị 2 phải được thay thế bằng 2 mol Cl hóa trị 1)
* Từ 1 mol CaBr2  2 mol AgBr: m = 2. 108 - 40 = 176
( cứ 1 mol Ca2+ hóa trị 2 phải được thay thế bằng 2 mol Ag+ hóa trị 1)

Bài toán 5: Bài toán chuyển oxit thành muối:
MxOy  MxCl2y (cứ 1 mol O-2 được thay thế bằng 2 mol Cl)
MxOy  Mx(SO4)y (cứ 1 mol O-2 được thay thế bằng 1 mol SO42)
* Chú ý: Các điều này chỉ đúng khi kim loại không thay đổi hóa trị.

Bài toán 6: Bài toán phản ứng este hóa:
RCOOH + HO – R’  RCOOR’ + H2O
- meste < m : m tăng = m - meste
- meste > m : m giảm = meste – m
Bài toán 7: Bài toán phản ứng trung hòa: - OHaxit, phenol + kiềm
- OH(axit, phenol) + NaOH  - ONa + H2O
(cứ 1 mol axit (phenol)  muối: m = 23 – 1 = 22)
3. Đánh giá phương pháp tăng giảm khối lượng
- Phương pháp tăng giảm khối lượng cho phép giải nhanh được nhiều bài toán khi biết quan hệ về khối lượng và tỉ lệ mỗi của các chất trước và sau phản ứng.
- Đặc biệt, khi chưa biết rõ phản ứng xảy ra là hoàn toàn hay không hoàn toàn thì việc sử dụng phương pháp này càng giúp đơn giản hóa bài toán hơn.
- Các bài toán giải bằng phương pháp tăng giảm khối lượng đều có thể giải được theo phương pháp bảo toàn khối lượng, vì vậy có thể nói phương pháp tăng giảm khối lượng và bảo toàn khối lượng là 2 anh em sinh đôi. Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia sẽ là ưu việt hơn.
- Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp nhiều chất.
4. Các bước giải.
- Xác định đúng một quan hệ tỷ lệ mỗi giữa chất cần tìm và chất đã biết (nhờ vận dụng ĐLBTNL).
- Lập sơ đồ chuyển hoá của 2 chất này.
- Xem xét sự tăng hoặc giảm của M và m theo phương trình phản ứng và theo dữ kiện bài toán
- Lập phương trình toán học để giải.
II. THÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Khi oxi hoá hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức anđehit là
A. HCHO. B. C2H3CHO. C. C2H5CHO. D. CH3CHO.
Giải:
RCHO RCOOH
x mol x mol
m tăng¬= 16x = 3 – 2,2 x = 0,05
Manđehit = (R+29) = Đáp án D
Ví dụ 2 : Oxi hoá m gam X gồm CH3CHO, C2H3CHO, C2H5CHO bằng oxi có xúc tác, sản phẩm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m + 3,2) gam. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 10,8 gam B. 21,6 gam C. 32,4 gam D. 43,2 gam
Giải
2 2
Khối lượng tăng 3,2 gam là khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng
nx = 2 = 2 x
Vì các anđehit là đơn chức (không có HCHO) nAg= 2nx= 2. 0,2 = 0,4 (mol)
mAg = x = 0,4. 108 = 43,2 gam Đáp án D
Ví dụ 3 : Cho 3,74 gam hỗn hợp 4 axit, đơn chức tác dụng với dung dịch Na2CO3 thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch thì thu được 5,06 gam muối. Giá trị của V lít là:
A. 0,224 B. 0,448. C. 1,344. D. 0,672
Giải:

a mol a mol 0,5a mol
m tăng = (23 - 1)a = 5,06 – 3,74 a = 0,06 mol
= 0,06. 0,5. 22,4 = 0,672 lít Đáp án D
Ví dụ 4: Cho 2,02 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với Na được 3,12 gam muối khan. Công thức phân tử của hai ancol là :
A. CH3OH, C2H5OH. B. C2H5OH, C3H7OH.
C. C3H7OH, C4H9OH. D. C4H9OH, C5H11OH.
Giải:

a mol a mol
 mtăng = 22a = 3,12 – 2,02 a = 0,05 mol
2 rượu = R +17 = R = 23,4 < 29
2 rượu là: CH3OH và C2H5OH đáp án A
Ví dụ 5: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600ml dung dịch NaOH 0,10M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:
A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam.
Giải:
nNaOH = 0,06mol
Hỗn hợp X + NaOH Muối + H2, trong nguyên tử H trong nhóm – OH hoặc – COOH được thay thế bởi nguyên tử Na
Độ tăng khối lượng = 22. 0,06 = 1,32 gam
Khối lượng muối = 5,48 + 1,32 = 6,80gam Đáp án D
Ví dụ 6 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn nhức, mạch hở. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,55 gam. Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 2,5 gam. B. 4,925 gam. C. 6,94 gam. D. 3.52 gam.
Giải:

a mol a a

a a
+ =
mkết tủa = 0,025.197 = 4,925 gam Đáp án B
Ví dụ 7: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc phản ứng lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 90,28% B. 85,30% C. 82,20% D. 12,67%
Giải:
Zn + CuSO4 ZnSO4 +Cu (1)
x x
mgiảm = (65 - 64)x = x
Fe + CuSO4 FeSO4 +Cu (2)
y y
m tăng = (64 - 56)y = 8y
Vì khối lượng hỗn hợp rắn trước và sau phản ứng đổi mgiảm = mtăng x = 8y
%Zn = Đáp án A
Ví dụ 8: Cho 4,48 lít CO (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao một thời gian, sau phản ứng thu được chất rắn X có khối lượng bé hơn 1,6gam so với khối lượng FeO ban đầu. Khối lượng Fe thu được và % thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng lần lượt là:
A. 5,6gam; 40% B. 2,8gam; 25%
C. 5,6gam; 50% C. 11,2gam; 60%
Giải:
FeO + CO
mgiảm = m¬O(oxit đã phản ứng )=
= = 0,1 (mol) mFe = 0,1.56 = 5,6gam (*)
Theo bảo toàn nguyên tố: n hỗn hợp khí sau phản ứng = nCO(ban đầu) = 0,2 (mol)
% thể tích khí CO2 =
Từ (*) và (**) Đáp án C
Ví dụ 9 : Tiến hành 2 thí nghiệm :
- TN 1 : Cho m gam bột Fe dư vào V1 (lít) dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- TN2 : Cho m gam bột Fe dư vào V2 (lít) dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phim ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của Vl so với V2 là
A. V1 = V2 B. Vl = l0V2 C. Vl = 5V2 D. Vl = 2V2
Giải:
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
V1 mol V1 mol
m tăng= 64V1 – 56V1 = 8V1 gam
Fe + 2Ag+ Fe2+ + 2Ag
0,05V2 mol 0,1V2 mol
mtăng = 108.0,1V2 – 56.0,05V2 = 8V2 gam
Theo đề mrắn (TN1) = mrắn(TN2) 8V1= 8V2 V1 = V2 Đáp án A
Ví dụ 10 : Nung 1 hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau và sau các phản ứng lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể. Mối liên hệ giữa a và b là
A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b.
Giải:
2FeCO3+ +2CO2
a a
Phản ứng làm tăng 1 lượng khí là (a - )=
2FeS2 +
b 2b
Phản ứng làm giảm một lượng khí là:
Vì ptrước = psau Đáp án B
Ví dụ 11: Cho 5,90 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Giải:
RNH2 + HCl RNH3Cl
x mol x mol x mol
m tăng = 36,5x = 9,55 – 5,9 x = 0,1
Mamin = MR +16 = =59 MR = 43 X: C3H7NH2
CH3 – CH2 – CH2 – NH2 ; (CH3)2CHNH2; CH3NHCH3CH2; (CH3)3N Đáp án B
Ví dụ 12: Trong phân tử amino axit X có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
A. H2NC3H6COOH. B. H2NCH2COOH.
C. H2NC2H4COOH. D. H2NC4H8COOH.
Giải:
H2N–R–COOH + NaOH H2N–R–COONa + H2O
x mol x mol
mtăng = 22x = 19,4 – 15,0 x = 0,2 mol
Mx = MR +61 = 75 MR = 14 X: H2NCH2COOH Đáp án B
Ví dụ 13: Đốt cháy hoàn toàn 4,40 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy gồm 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,60 gam H2O. Nếu cho 4,40 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn được 4,80 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là
A. etyl propionat. B. metyl propionat
C. isopropyl axetat. D. etyl axetat.
Giải :
= = 0,2mol X là este no đơn
CnH2nO2 + ( O2 nCO2 + nH2O
0,2 mol
mX = (14n + 32) = 4,4 n = 4 X: C4H8O2 và nX = = 0,05 mol
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
0,05 mol 0,05 mol
mX < mmuối mtăng = (23-R’) 0,05 = 4,8 – 4,4 = 0,4 R’= 15
Công thức cấu tạo của X là: C2H5OHCOOCH3 đáp án B
Ví dụ 14: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,30 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là:
A. 10,12 gam. B. 6,48 gam.
C. 16,20 gam. D. 8,10 gam.
Giải:

x mol x mol x mol

nX = 5,3: 53 = 0,1 mol < = 0,125 mol khối lượng este tính theo số mol của axit
mtăng = (29-1)x = m -5,3 m = 8,1 gam
Khối lượng este thực tế thu được là
Đáp án B
Ví dụ 15: Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 55,4 gam hỗn hợp bột CuO, MgO, ZnO, Fe3O4 đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại một lượng chất rắn có khối lượng là
A. 48,2 gam. B. 36,5 gam. C. 27,9 gam D. 40,2 gam
Giải:
Bản chất của các phản ứng CO, H2+[O] CO2 , H2O
nO = + = nCO+ = 0,45mol
m rắn = moxit – mO = 55,4 – 0,45.16 = 48,2 gam Đáp án A
Ví dụ 16: Nung 47,40 gam kali pemanganat một thời gian thấy còn lại 44,04 gam chất rắn. % khối lượng kali pemanganat đã bị nhiệt phân là
A. 50%. B. 70%. C. 80%. D. 65%.
Giải:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 ¬ + O2 
Độ giảm khối lượng của chất rắn = = 47,4 – 44,04 = 3,36gam
= 3,36: 32 = 0,105 mol tham gia = 0,105.2 = 0,21 mol
% phản ứng = .100%= 70% Đáp án B
Ví dụ 17 : Nhiệt phân a gam Zn(NO3)2 sau 1 thời gian dừng lại làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm đi 2,700 gam (hiệu suất phản ứng là 60%). Giá trị a là
A. 4,725 gam. B. 2,835 gam. C. 7,785 gam. D. 7.875 gam.
Giải:
Zn(NO)2 ZnO + 2NO2 + O2 
xmol 2xmol 0,5xmol
m rắn giảm = + = 92x + 16x = 2,7 x = 0,025mol
H = Đáp án C
Ví dụ 18 : Cho 3,06 gam hỗn hợp K2CO3 và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 3,39 gam muối khan. Giá trị V (lít) là:
A. 0,224 B. 0,448 C. 0,336 D. 0,672.
Giải:
mtăng = 11 = 3,39 – 3,06 = 0,03 mol = 0,672 lít
Đáp án D
Ví dụ 19 : Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch H2SO4 0,1M vừa đủ. Sau phản ứng hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A. 7,71 gam. B. 6,91 gam. C. 7,61 gam. D. 6,81 gam.
Giải:
O2-(trong oxit) 
Khối lượng tăng: 0,05 (96 -16) = 4,0 gam
mmuối = moxit + mmuối = 2,81 + 4 = 6,81 gam
Đáp án D
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI DIỄN ĐÀN LỚP 12A1 TRƯỜNG THPT LAI UYÊN Niên Khóa 2009 - 2012 :: Khu vực chia sẻ những kinh nghiệm trong học tập :: Hóa Học-
Chuyển đến